Được tạo bởi Blogger.

Khái quát về quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo bao gồm quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Các nhà đầu tư, đầu tư cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức sau đây:

- Góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

- Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện việc đầu tư.

Đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Khi thực hiện hoạt động đầu tư này, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.


1. Khái quát về quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
Quỹ đầu tư khởi nghiệp không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập. Quỹ đầu tư khởi nghiệp không được quyền góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp khác. Quỹ đầu tư hoạt động có thời hạn theo quy định tại điều lệ quỹ.

Tài sản góp vốn để thành lập quỹ bao gồm: Đồng Việt Nam, vàng, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Nhà đầu tư không được sử dụng vốn vay để góp vốn thành lập quỹ khởi nghiệp sáng tạo.

Những danh mục và hoạt động đầu tư của quỹ bao gồm:

- Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại;

- Đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi nhận đầu tư.

Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ được hạch toán độc lập với công ty quản lý quỹ.

2. Cơ cấu tổ chức của quỹ đầu tư khởi nghiệp
Quỹ đầu tư khởi nghiệp có thể tổ chức theo một trong những mô hình sau đây:

- Đại hội nhà đầu tư và Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ hoặc Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ và Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ

Các nhà đầu tư có thể thành lập hoặc thuê công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện thủ tục thành lập quỹ;

- Thông báo bổ sung ngành, nghề quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khi thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

- Báo cáo thông tin định kỳ cho Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác;

- Thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ;

- Thông báo gia hạn thời gian hoạt động của quỹ;

- Thực hiện thủ tục giải thể quỹ.

Đại hội nhà đầu tư

Đại hội nhà đầu tư bao gồm tất cả những nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ và là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ.

Đại hội nhà đầu tư quyết định những vấn đề sau đây:

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, hợp đồng với công ty quản lý quỹ (nếu có);

- Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư của quỹ; thay thế công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ;

- Giải thể quỹ; tăng, giảm vốn góp của quỹ; gia hạn thời hạn hoạt động của quỹ;

- Quyết định các hợp đồng, giao dịch theo quy định;

- Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của quỹ, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hằng năm của quỹ;

- Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ gây thiệt hại cho quỹ;

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại điều lệ quỹ.

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ do Đại hội nhà đầu tư bầu ra để đại diện cho nhà đầu tư.

Trừ điều lệ quỹ có quy định khác, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ có những nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra tính hợp pháp, tuân thủ, hợp lý, tính trung thực và mức độc cẩn trọng trong hoạt động của công ty quản lý quỹ;

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của các báo cáo do công ty quản lý quỹ thực hiện;

- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công ty thực hiện quản lý quỹ, quản lý rủi ro và cảnh báo cho các nhà đầu tư.

3. Tăng, giảm vốn góp của quỹ
Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải tuần thủ theo những quy định sau đây:

- Điều lệ của quỹ có quy định về việc tăng, giảm vốn góp;

- Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

Quỹ đầu tư tăng vốn bằng cách huy động vốn từ những nhà đầu tư hiện hữu hoặc những nhà đầu tư mới, trong trường hợp này phải đảm bảo bảo số lượng nhà đầu tư không quá 30 nhà đầu tư.

Trong trường hợp giảm vốn, tài sản phân bổ cho các nhà đầu tư có thể là tiền hoặc tài sản khác theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc phẩn bổ một cách công bằng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty quản lý quỹ phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tăng, giảm vốn điều lệ.

4. Gia hạn thời gian hoạt động của quỹ
Việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ được thực hiện theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của quỹ, công ty quản lý quỹ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời han hoạt động của quỹ.

5. Giải thể quỹ
Việc thanh lý, giải thể quỹ được tiến hành trong những trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ trước thời hạn ghi trong điều lệ quỹ;

- Công ty quản lý quỹ bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ban quản lý quỹ không xác lập được công ty quản lý quỹ thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ khi phát sinh sự kiện;

- Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ quỹ.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông quan việc giải thể quỹ, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc giải thể quỹ.

6. Phân chia lợi tức của quỹ
Nhà đầu tư được nhận lợi tức theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ và phương án phân chia được Đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Việc chi trả lợi tức phải đám bảo nguyên tắc:

- Quỹ chỉ được chia lợi tức cho nhà đầu tư khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;

- Phù hợp với chính sách phân chia lợi tức quy định tại điều lệ quỹ;

- Mức chi trả do Đại hội nhà đầu tư quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều lệ quỹ.

Tối thiểu 15 ngày trước khi phân chia lợi tức, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến địa chỉ nhà đầu tư đăng ký.

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 38/2018/NĐ-CP

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://www.plurk.com/luatdainam
https://gab.com/luatdainam
https://myspace.com/luatdainam

Pháp lý cho nhà khởi nghiệp ?

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo bao gồm quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Các nhà đầu tư, đầu tư cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức sau đây:

- Góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;

- Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện việc đầu tư.

Đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật doanh nghiệp có quyền thực hiện hoạt động đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Khi thực hiện hoạt động đầu tư này, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc bổ sung ngành, nghề đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.


1. Khái quát về quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
Quỹ đầu tư khởi nghiệp không có tư cách pháp nhân, do tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập. Quỹ đầu tư khởi nghiệp không được quyền góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp khác. Quỹ đầu tư hoạt động có thời hạn theo quy định tại điều lệ quỹ.

Tài sản góp vốn để thành lập quỹ bao gồm: Đồng Việt Nam, vàng, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản có thể định giá được bằng đồng Việt Nam. Nhà đầu tư không được sử dụng vốn vay để góp vốn thành lập quỹ khởi nghiệp sáng tạo.

Những danh mục và hoạt động đầu tư của quỹ bao gồm:

- Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại;

- Đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi nhận đầu tư.

Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ được hạch toán độc lập với công ty quản lý quỹ.

2. Cơ cấu tổ chức của quỹ đầu tư khởi nghiệp
Quỹ đầu tư khởi nghiệp có thể tổ chức theo một trong những mô hình sau đây:

- Đại hội nhà đầu tư và Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ hoặc Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư, Ban đại diện quỹ và Giám đốc quỹ, Công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ

Các nhà đầu tư có thể thành lập hoặc thuê công ty quản lý quỹ.

Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện thủ tục thành lập quỹ;

- Thông báo bổ sung ngành, nghề quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khi thực hiện quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;

- Báo cáo thông tin định kỳ cho Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ, trừ trường hợp điều lệ có quy định khác;

- Thông báo về việc tăng, giảm vốn góp của quỹ;

- Thông báo gia hạn thời gian hoạt động của quỹ;

- Thực hiện thủ tục giải thể quỹ.

Đại hội nhà đầu tư

Đại hội nhà đầu tư bao gồm tất cả những nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ và là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ.

Đại hội nhà đầu tư quyết định những vấn đề sau đây:

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, hợp đồng với công ty quản lý quỹ (nếu có);

- Thay đổi chính sách, mục tiêu đầu tư của quỹ; thay thế công ty quản lý quỹ, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ;

- Giải thể quỹ; tăng, giảm vốn góp của quỹ; gia hạn thời hạn hoạt động của quỹ;

- Quyết định các hợp đồng, giao dịch theo quy định;

- Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của quỹ, tổ chức định giá độc lập (nếu có); thông qua báo cáo tài chính, báo cáo về tài sản và hoạt động hằng năm của quỹ;

- Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ gây thiệt hại cho quỹ;

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại điều lệ quỹ.

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ

Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ do Đại hội nhà đầu tư bầu ra để đại diện cho nhà đầu tư.

Trừ điều lệ quỹ có quy định khác, Ban đại diện quỹ, Giám đốc quỹ có những nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra tính hợp pháp, tuân thủ, hợp lý, tính trung thực và mức độc cẩn trọng trong hoạt động của công ty quản lý quỹ;

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của các báo cáo do công ty quản lý quỹ thực hiện;

- Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công ty thực hiện quản lý quỹ, quản lý rủi ro và cảnh báo cho các nhà đầu tư.

3. Tăng, giảm vốn góp của quỹ
Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải tuần thủ theo những quy định sau đây:

- Điều lệ của quỹ có quy định về việc tăng, giảm vốn góp;

- Việc tăng, giảm vốn góp của quỹ phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua.

Quỹ đầu tư tăng vốn bằng cách huy động vốn từ những nhà đầu tư hiện hữu hoặc những nhà đầu tư mới, trong trường hợp này phải đảm bảo bảo số lượng nhà đầu tư không quá 30 nhà đầu tư.

Trong trường hợp giảm vốn, tài sản phân bổ cho các nhà đầu tư có thể là tiền hoặc tài sản khác theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc phẩn bổ một cách công bằng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng, giảm vốn điều lệ, công ty quản lý quỹ phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tăng, giảm vốn điều lệ.

4. Gia hạn thời gian hoạt động của quỹ
Việc gia hạn thời gian hoạt động quỹ được thực hiện theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của quỹ, công ty quản lý quỹ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc gia hạn thời han hoạt động của quỹ.

5. Giải thể quỹ
Việc thanh lý, giải thể quỹ được tiến hành trong những trường hợp sau đây:

- Kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ quỹ;

- Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ trước thời hạn ghi trong điều lệ quỹ;

- Công ty quản lý quỹ bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ban quản lý quỹ không xác lập được công ty quản lý quỹ thay thế trong thời hạn 02 tháng kể từ khi phát sinh sự kiện;

- Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ quỹ.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Đại hội nhà đầu tư thông quan việc giải thể quỹ, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc giải thể quỹ.

6. Phân chia lợi tức của quỹ
Nhà đầu tư được nhận lợi tức theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ và phương án phân chia được Đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Việc chi trả lợi tức phải đám bảo nguyên tắc:

- Quỹ chỉ được chia lợi tức cho nhà đầu tư khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;

- Phù hợp với chính sách phân chia lợi tức quy định tại điều lệ quỹ;

- Mức chi trả do Đại hội nhà đầu tư quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều lệ quỹ.

Tối thiểu 15 ngày trước khi phân chia lợi tức, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến địa chỉ nhà đầu tư đăng ký.

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 38/2018/NĐ-CP

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - Luatdainam.com

nut-1nut-2

https://www.plurk.com/luatdainam
https://gab.com/luatdainam
https://myspace.com/luatdainam

Mua bán sáp nhâp doanh nghiệp

M&A được viết tắt bởi hai từ tiếng Anh: Mergers and Acquisitions. Đây là thuật ngữ để chỉ sự Mua bán hay Sáp nhập giữa hai hay nhiều công ty với nhau. Nếu đang có thắc mắc, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về vấn đề này.

Sáp nhập được hiểu là việc kết hợp giữa hai hay nhiều công ty và cho ra đời một pháp nhân mới. Ngược lại, Mua bán được hiểu là việc một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và không làm ra đời một pháp nhân mới.

– Như vậy, hai công ty Sáp nhập cùng nhau sẽ có giá trị lớn hơn hai công ty đang hoạt động riêng lẻ. Đây cũng chính là lý do dẫn đến các hoạt động Mua bán và Sáp nhập giữa các công ty. Đặc biệt hữu ích là khi các công ty rơi vào những thời kỳ khó khăn do cạnh tranh, tác động thị trường hay bất kỳ yếu tố nào khác.

– Những công ty lớn sẽ mua lại các công ty nhỏ và yếu hơn, nhằm tạo nên một công ty mới có sức cạnh tranh hơn và giảm thiểu chi phí. Các công ty sau khi M&A sẽ có cơ hội mở rộng thị phần và đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Vì thế, những công ty nhỏ là đối tượng bị mua thường sẵn sàng để công ty khác mua. Điều này sẽ tốt hơn nhiều so với việc bị phá sản hoặc rất khó khăn tồn tại trên thị trường.

Sự khác nhau giữa M&A:

– Mặc dù Mua bán và Sáp nhập thường được đề cập cùng nhau với thuật ngữ quốc tế phổ biến là “M&A” nhưng hai thuật ngữ Mua bán và Sáp nhập vẫn có sự khác biệt về bản chất.

– Khi một công ty mua lại hoặc thôn tính một công ty khác và đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới thì thương vụ đó được gọi là Mua bán. Trên góc pháp lý, công ty bị mua lại không còn tồn tại, bên mua đã “thâu tóm” bên bán và cổ phiếu của bên mua không bị ảnh hưởng.

– Theo nghĩa đen, Sáp nhập diễn ra khi hai doanh nghiệp, thường có cùng quy mô, đồng thuận hợp nhất lại thành một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ. Loại hình này thường được gọi là “Sáp nhập ngang bằng”. Cổ phiếu của cả hai công ty sẽ ngừng giao dịch và cổ phiếu của công ty mới sẽ được phát hành.

Trường hợp Daimler-Benz và Chrysler là một ví dụ về Sáp nhập: hai hãng Sáp nhập và một công ty mới (pháp nhân mới) ra đời mang tên DaimlerChrysler.

– Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức “Sáp nhập ngang bằng” không diễn ra thường xuyên do nhiều lý do. Một trong những lý do chính là việc truyền tải thông tin ra công chúng cần có lợi cho cả công ty bị mua và công ty mới sau khi Sáp nhập. Thông thường, một công ty mua một công ty khác và trong thỏa thuận đàm phán sẽ cho phép công ty bị mua tuyên bố với bên ngoài rằng, hoạt động này là “Sáp nhập ngang bằng” cho dù về bản chất là hoạt động Mua bán.

– Một thương vụ Mua bán cũng có thể được gọi là Sáp nhập khi cả hai bên đồng thuận liên kết cùng nhau vì lợi ích chung. Nhưng khi bên bị mua không không muốn bị “thâu tóm” thì sẽ được coi là một thương vụ Mua bán. Một thương vụ được coi là Mua bán hay Sáp nhập hoàn toàn phụ thuộc vào việc, thương vụ đó có được diễn ra một cách thân thiện giữa hai bên hay bị ép buộc thâu tóm nhau.

Xem thêm:

Các trường hợp Giải thể doanh nghiệp

Thủ tục giải thể công ty TNHH mới nhất

Thành Lập Công Ty Chế Biến Thực Phẩm

Cộng hưởng trong M&A

– Cộng hưởng là động cơ quan trọng và kì diệu nhất giải thích cho mọi thương vụ Mua bán hay Sáp nhập. Cộng hưởng sẽ cho phép hiệu quả và giá trị của doanh nghiệp mới (sau khi Sáp nhập) được nâng cao. Lợi ích mà các doanh nghiệp kỳ vọng sau mỗi thương vụ M&A bao gồm:

+ Giảm nhân viên: Thông thường, khi hai hay nhiều doanh nghiệp Sáp nhập lại đều có nhu cầu giảm việc làm, nhất là các công việc gián tiếp như: công việc văn phòng, tài chính kế toán hay marketing… Việc giảm thiểu vị trí công việc cũng đồng thời với đòi hỏi tăng năng suất lao động. Đây cũng là dịp tốt để các doanh nghiệp sa thải những vị trí làm việc kém hiệu quả.

+ Đạt được hiệu quả dựa vào quy mô: Một doanh nghiệp lớn sẽ có ưu thế hơn khi tiến hành giao dịch hoặc đàm phán với các đối tác. Mặt khác, quy mô lớn cũng giúp doanh nghiệp đó giảm thiểu được các chi phí phát sinh không cần thiết.

+ Trang bị công nghệ mới: Để duy trì lợi thế cạnh tranh, bản thân các công ty luôn cần sự đầu tư về kỹ thuật và công nghệ để vượt qua các đối thủ khác. Thông qua việc Mua bán hoặc Sáp nhập, các công ty có thể chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cho nhau, từ đó, công ty mới có thể tận dụng công nghệ được chuyển giao nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.

+ Tăng cường thị phần và danh tiếng trong ngành: Một trong những mục tiêu của Mua bán & Sáp nhập là nhằm mở rộng thị trường mới, tăng trưởng doanh thu và thu nhập. Sáp nhập cho phép mở rộng các kênh marketing và hệ thống phân phối. Bên cạnh đó, vị thế của công ty mới sau khi Sáp nhập sẽ tăng lên trong mắt cộng đồng đầu tư: công ty lớn hơn có lợi thế hơn và có khả năng tăng vốn dễ dàng hơn một công ty nhỏ.

+ Trên thực tế, sự cộng hưởng sẽ không tự đến nếu không có sự Mua bán & Sáp nhập. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, khi hai công ty tiến hành Sáp nhập lại có hiệu ứng ngược lại. Đó là “một cộng một lại nhỏ hơn hai”. Do đó, việc phân tích chính xác mức độ cộng hưởng trước khi tiến hành những thương vụ M&A rất quan trọng. Khá nhiều nhà quản lý doanh nghiệp đã cố tình vẽ ra bức tranh cộng hưởng để tiến hành các vụ M&A nhằm trục lợi từ việc định giá doanh nghiệp.

Định giá trong M&A

– Các nhà quản trị công ty khi muốn mua một công ty khác luôn đặt câu hỏi: Mua với mức giá bao nhiêu thì có lợi nhất? Do vậy, việc định giá một công ty để quyết định mua là một khâu quan trọng trong quá trình Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp. Thông thường, cả hai bên trong thương vụ Mua bán hay Sáp nhập đều có cách đánh giá khác nhau về giá trị công ty bị mua: bên bán có khuynh hướng định giá công ty của mình ở mức cao nhất có thể, trong khi bên mua sẽ cố gắng trả giá thấp nhất trong khả năng có thể.

– Để đưa ra một mức giá công bằng và được chấp nhận bởi cả hai bên, người ta đã đưa ra nhiều phương pháp phù hợp để định giá các công ty. Phương thức phổ biến nhất là nhìn vào các công ty có thể so sánh được trong cùng một ngành. Tuy nhiên, các nhà môi giới thường sử dụng nhiều công cụ khác nhau khi định giá công ty.

Một số phương pháp định giá:

– Tỷ suất P/E: Bên mua có thể so sánh mức P/E trung bình của cổ phiếu trong ngành để xác định mức chào mua một cách hợp lý;

– Tỷ suất Giá trị doanh nghiệp trên Doanh thu (EV/Sales): Với chỉ số này, bên mua so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong ngành và sẽ chào giá ở một mức gấp một cơ số lần doanh thu;

– Chi phí thay thế: Trong một số trường hợp, Mua bán được dựa trên việc cân nhắc yếu tố chi phí để thiết lập một công ty từ đầu so với mua một công ty đang có sẵn. Thí dụ, giá trị công ty bao gồm toàn bộ tài sản cố định, trang thiết bị và đội ngũ nhân viên. Về lý thuyết, công ty đi mua có thể đàm phán mua lại công ty đang tồn tại với giá trị kể trên hoặc là thiết lập một công ty mới tương tự để cạnh tranh. Rõ ràng, để xây dựng một công ty mới sẽ mất một khoảng thời gian dài để tập hợp đội ngũ quản lý & nhân sự tốt, mua sắm tài sản và tìm kiếm khách hàng, chưa kể việc ra đời phải cạnh tranh với công ty đang tồn tại trên thị trường. Tuy nhiên, phương pháp này cũng khó đối với các ngành dịch vụ, nơi mà tài sản quan trọng nhất là con người và phương thức dựa trên ý tưởng là chính.

– Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF): Đây là một công cụ định giá quan trọng trong Mua bán và Sáp nhập. Mục đích của DCF là xác định giá trị hiện tại của công ty dựa trên ước tính dòng tiền mặt trong tương lai. Dòng tiền mặt ước tính (được tính bằng công thức “Lợi nhuận + khấu hao – chi phí vốn – thay đổi vốn lưu thông”) được chiết khấu đến giá trị hiện tại có tính đến trọng số trung bình vốn của công ty (WACC). Tất nhiên, DCF cũng có những hạn chế nhất định nhưng rất ít có công cụ nào có thể cạnh tranh được với phương thức định giá này về mặt phương pháp luận.

Điều kiện và quy định với doanh nghiệp công nghệ thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp

Những quy định và hướng dẫn về mặt pháp lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể tham khảo thủ tục liên quan về thuế thu nhập doanh nghiệp có được miễn hay giảm không ? nội dung tư vấn cụ thể sẽ được các chuyên viên tư vấn chúng tôi hỗ trợ cụ thể như sau:
thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Tham khảo thêm nội dung pháp lý tại Việt Luật :
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu thương hiệu doanh nghiệp
Thủ tục kinh doanh lữ hành quốc tế uy tín
Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ
Cơ sở pháp lý:
Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nội dung tư vấn:
Thông tư số 123/2004/TT-BTC mà bạn tham khảo đã hết hiệu lực trường hợp của doanh nghiệp bạn sẽ áp dụng theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Thứ nhất, thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp bạn.
Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học".
Như vây, doanh nghiệp của bạn sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi trong thời hạn 15 năm vì thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất phần mềm.
Thứ hai, ưu đãi thời gian miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo Khoản 1 Mục III Thông tư 130/2008/TT-BTC quy định:
"1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
1.1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
1.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
1.3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy thuỷ điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Sản xuất sản phẩm phần mềm.
1.4. Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ".
Như vậy, theo các quy định nêu trên thì công ty sản xuất phần mềm của bạn được hưởng ưu đãi thuế suất theo quy định tại Thông tư 130/2008 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc ưu đãi thuế suất chỉ được áp dụng đối với các lợi nhuận thu được đối với hoạt động sản xuất phần mềm, đối với các công ty sản xuất phần mềm, không áp dụng với các doanh nghiệp mua bán phần mềm. Cụ thể như sau:
-  Từ năm thứ nhất đến năm thứ 4: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13: giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Từ năm thứ 14 đến năm thứ 15: áp dụng thuế suất ưu đãi 10%.
- Từ năm thứ 16: Nộp 100% thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo thuế suất phổ thông (từ 2016 là 20%)
Thứ ba,  doanh nghiệp của bạn không phải đóng thuế giá trị gia tăng cho sản xuất phần mềm.
Doanh nghiệp của bạn hoạt động trong mảng lập trình phần mềm đây là đặc thù của tài sản/sản phẩm sở hữu trí tuệ nên không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Về nguyên tắc thuế giá trị giá tăng áp dụng trong tất cả các khâu(trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định).
Cần tư vấn về mặt pháp lý liên hệ trực tiếp : 043 997 4288/ 0965 999 345 

Các quy định và thủ tục liên quan đến nộp thuế GTGT

Những nội dung liên quan đến thủ tục tư vấn hóa đơn GTGT, những nội dung pháp lý đó sẽ được chuyên viên tư vấn của chúng tôi hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
quy-dinh-lien-quan-thue-gtgt
Tư vấn nội dung khác tại Việt Luật :
Xin cấp giấy phép kinh doanh bán hàng đa cấp
Xin cấp giấy phép kinh doanh buôn bán rượu
Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ
I. THỜI HẠN NỘP THUẾ 
NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :
- Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.
II. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ 

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

- NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
- Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

III. ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ 

NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

III. THỦ TỤC NỘP THUẾ 
Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt
- Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.
- Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản
Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.

I. THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT 
1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.
Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.
Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.
Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.
2. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế biết để theo dõi và quản lý.
Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.
II. XÁC ĐỊNH NGÀY ĐÃ NỘP THUẾ 
Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:
- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
- Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.
III. GIA HẠN NỘP THUẾ 
1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế
NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :
1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn ;
1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;
1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của NNT ;
1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp
2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
2.2. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế
3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.
3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.
4. Thủ tục gia hạn nộp thuế
4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.
+ Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
+ Đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.
Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.
4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.
5. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
IV. XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ NỘP THỪA
1. Tiền thuế được coi là nộp thừa khi
- NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp
- NNT có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT
2. NNT có thể giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau
- Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau
- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo
- Hoàn trả khi NNT không còn nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường hợp tiền thuế nộp thừa được để lại trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo trong cùng một loại thuế thì được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế, NNT không phải làm thủ tục bù trừ.
Trường hợp bù trừ giữa các loại tiền thuế, tiền phạt khác nhau hoặc hoàn thuế thì NNT phải thực hiện theo thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định. Khi bù trừ thuế, cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và lệnh thu thuế cho các khoản tiền thuế, tiền phạt theo thứ tự quy định.
V. MỤC LỤC NGÂN SÁCH
Về chương, loại khoản, ghi theo mục lục ngân sách của NNT
Về mục và tiểu mục đối với thuế GTGT là :
Mục 014 : Thuế GTGT
- Tiểu mục 01 : thuế GTGT hàng SXKD trong nước
- Tiểu mục 02 : thuê GTGT hàng nhập khẩu (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền)
- Tiểu mục 03 : thuế GTGT hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền
- Tiểu mục 04 : thu nợ thuế doanh thu
- Tiểu mục 99 : thuế GTGT khác.
Hotline tư vấn : 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn các bước thực hiện việc in hóa đơn GTGT

Sau khi thành lập doanh nghiệp xong với bất kề nghành nghề kinh doanh nào? Loại hình doanh nghiệp nào thì cần thực hiện thêm các bước để bạn có thể viết được hóa đơn với khách hàng, nội dung tiếp theo sau khi có giấy phép không còn là ở sở kế hoạch và đầu tư nữa, các bước tiếp theo sẽ làm trực tiếp với cơ quan thuế doanh nghiệp, nội dung tư vấn cụ thể chúng tôi hướng dẫn qua các bước như sau:
hoa-don-gtgt

Căn cứ pháp lý:
Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nội dung phân tích:
Theo Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thủ tục đặt in hóa đơn GTGT lần đầu được thực hiện như sau:
"Điều 8: Hóa đơn đặt in.
1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.

2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

3. In hóa đơn đặt in
a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.
b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.
c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.

4. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn
a) Điều kiện
Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổ chức.
b) Trách nhiệm
- In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
- Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;
- Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;
- Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hóa đơn;
- Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.
Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo."

Vậy các bước cụ thể để đăng ký thông báo phát hành hóa đơn lần đầu được lập ra gồm các bước như sau:
Bước 01: Nộp mẫu đăng ký phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 06/GTGT lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Để xác định phương pháp tính thuế và đặt in loại hóa đơn cho phù hợp)
Bước 02: Nhận kết quả mẫu 06/GTGT về chấp thuận phương pháp tính thuế GTGT của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Bước 3: - Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). (điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
- Trong vòng 5 ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ xuống doanh nghiệp bạn để kiểm tra và sẽ có Thông báo về việc doanh nghiệp có được đặt in hóa đơn hay không.
Trong trường hợp của bạn, doanh nghiệp đã nhận thông báo của chi cục thuế về việc đủ điều kiện được sử dụng hóa đơn đặt in, nếu quá thời hạn 05 ngày mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp vẫn chưa xuống doanh nghiệp để kiểm tra, tốt nhất bạn nên gặp cán bộ thuế quản lý trực tiếp để hỏi lý do và hẹn lịch đến kiểm tra trụ sở doanh nghiệp để có thể thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 4:  Tiếp đón cán bộ thuế.
Khi Cán bộ thuế sẽ đến kiếm tra trụ sở chính, cần chuẩn bị sẵn các giấy tờ sau:

– Đã treo biển doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính;
– Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng mượn nhà hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty)
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Đăng ký mẫu dấu, Dấu tròn
– Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động
– Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc Cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.

Bước 5: Tìm nhà in.
Lưu ý: Nhà in phải là doanh nghiệp có ĐKKD còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm). Các bạn có thể đến cập nhật danh sách các nhà in trên Chi cục thuế.
Khi đã lựa chọn được nhà in bạn cần:

– Chọn mẫu hóa đơn, thống nhất về giá in hóa đơn.
– Thống nhất về Market (nội dung hình thức) của tờ Hoá đơn GTGT mà các bạn đặt in.
– Làm hợp đồng đặt in hóa đơn, hồ sơ gồm:

Bước 6: Hồ sơ đặt in hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT):
– Bản sao Đăng ký kinh doanh công ty (công chứng)
– Bản sao Chứng minh thư nhân dân của Giám đốc
– Giấy giới thiệu (Nếu giám đốc trực tiếp đi làm thì không cần giấy giới thiệu)
– Bản sao chứng minh thư người được giới thiệu
– Biên bản kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận của Chi cục thuế cho phép đặt in hoá đơn.

Bước 7: Thanh lý hợp đồng nhà in :
Sau khi đã nhận xong hóa đơn đặt in, bạn phải tiến hành:
– Thanh lý hợp đồng với nhà in. (nếu không thanh lý sẽ bị phạt).
– Yêu cầu nhà in xuất hóa đơn đỏ.

Bước 8: Làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn
Nộp thông báo phát hàng hóa đơn (03 bản) kèm theo hóa đơn mẫu lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Theo thông tư 39/2014/TT-BTC thì "Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in" Tuy nhiên ngày 01/01/2015 thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực tại Khoản 4 Điều 3 đã tiến hành bổ sung thông tin trên như sau:
 "Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.”
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hỗ trợ thêm các thủ tục pháp lý:
Tư vấn doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu thương hiệu
Xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu bia

Tư vấn bổ sung nhãn hiệu hàng hóa

Thủ tục tư vấn và bổ sung nhãn hiệu hàng hóa khi có thông tin cần thiết, nội dung cụ thể như sau :
Hồ sơ, thủ tục cần thiết:
bo-sung-nhan-hieu-hang-hoa

1. Tài liệu tối thiểu:
- 02 Tờ khai (theo mẫu 01–SĐĐ);
- 01 Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh (địa chỉ cũ);
- 01 Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh (địa chỉ mới);
- 01 Công văn về việc thay đổi địa chỉ công ty ( MKLAW FIRM cung cấp).
2. Yêu cầu đối với đơn:
- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu đối với một nội dung;
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
- Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
3. Phí, lệ phí
- Đối với mỗi đơn yêu cầu sửa chữa, thay đổi thông tin, lệ phí nhà nước phải nộp là 240.000đồng/đơn.
4. Thời hạn xem xét đơn: 1 – 2 tháng.
Hotline tại công ty Việt Luật : 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty : số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội